NGHE NHẠC

Trường học thân thiện

CON CUÔNG KÍNH CHÀO

VIOLET CON CUÔNG

BÁC HỒ KÍNH YÊU

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Đàm Đại)

    LIÊN KẾT CÁC WEBSILE

    SỞ GD VÀ ĐT NGHỆ AN

    TIẾP SỨC MÙA THI



    XEM ĐIỂM THI ĐH - CĐ

    GIẢI TOÁN QUA MẠNG

    THI TIẾNG ANH QUA MẠNG

    LIÊN KẾT CÁC WEBSILE

    LIÊN KẾT CÁC WEB HAY

    THÀNH VIÊN VIOLET

    Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_20161120_081501.jpg Dung_Thay_Doi_The_Gioi___Qua_Tang_Cuoc_Song__YouTube.flv Chuyen_co_tich_ve_mot_duong_ong_dan_nuoc__YouTube1.flv Cai_Ken_Buom___Qua_Tang_Cuoc_Song__YouTube.flv Suc_manh_niem_tinqua_tang_cuoc_songflv__YouTube.flv 03_Hanh_khuc_Thanh_nien_NA__Tinh_doan_Nghe_An.mp3 WP_20140324_004.jpg 20130528_082101.jpg 20121117_145434.jpg IMG_04092.jpg IMAG0552.jpg IMAG0541.jpg IMAG0542.jpg IMAG0475.jpg IMAG0465.jpg IMAG0391.jpg IMAG0298.jpg IMAG0160.jpg 996001_165848963613025_913529483_n.jpg

    CON CUÔNG QUÊ TÔI

    gif maker
    CON CUÔNG SƠN THỦY HỮU TÌNH

    DỰ BÁO THỜI TIẾT

    GDTS

    Nối vòng tay lớn

    BÁO MỚI

    Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD - ĐT Con Cuông

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Thân Ái: Đàm Đại

    Dân tộc M'Nông

    8693155 Tên gọi khác Bu-dâng, Preh, Ger, Nong, Prâng, Rlăm, Kuyênh, Chil Bu Nor, nhóm M'Nông Bu-dâng Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 67.300 người. Cư trú Tập trung ở phía nam tỉnh Đắc Lắc, một phần tỉnh Lâm Đồng và Sông Bé. Đặc điểm kinh tế Người M'Nông làm rẫy là chính, ruộng nước chỉ có ở vùng ven hồ, đầm, sông. Những con vật nuôi thông thường ở trong các gia đình là trâu, chó, dê, lợn, gà và một...

    Dân tộc Mạ

    8693160 Tên gọi khác Châu Mạ, Mạ Xốp, Mạ Tô, Mạ Krung, Mạ Ngắn Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 26.000 người. Cư trú Chủ yếu ở tỉnh Lâm Đồng Đặc điểm kinh tế Người Mạ làm nương rẫy trồng lúa và cây khác như ngô, bầu, bí, thuốc lá, bông... Công cụ sản xuất thô sơ, có các loại xà-gạt, xà-bách, dao, rìu, gậy chọc lỗ. Ơở vùng Đồng Nai (huyện Cát Tiên) có làm ruộng nước bằng kỹ thuật lùa...

    Dân tộc Mảng

    8693165 Dân tộc Mảng Tên dân tộc: Mảng (Mảng Ư, Xá lá vàng) Dân số: Trên 2.200 người Ðịa bàn cư trú: Tỉnh Lai Châu (Sìn Hồ, Mường Tè, Phong Thổ, Mường Lay) Phong tục tập quán: Thờ vị thần cao nhất là trời. Hôn nhân tự do; lúc đưa dâu có tục đánh nhau giả giữa họ nhà trai và nhà gái để giành cô dâu. Cư trú theo dòng họ, riêng biệt, ở nhà sàn. Có trưởng bản cai quản cùng hội đồng...

    Dân tộc Mường

    8693169 Tên gọi khác Mol, Mual, Moi, Moi bi, Au tá, Ao tá Nhóm ngôn ngữ Việt - Mường Dân số 914.600 người. Cư trú Cư trú ở nhiều tỉnh phía Bắc, nhưng tập trung đông nhất ở Hòa Bình và các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa. Đặc điểm kinh tế Đồng bào Mường sống định canh định cư ở miền núi, nơi có nhiều đất sản xuất, gần đường giao thông, thuận tiện cho việc làm ăn. Người Mường làm ruộng từ...

    Dân tộc Ngái

    8693171 Tên gọi khác Ngái Hắc Cá, Lầu Mần, Hẹ, Sín, Đàn, Lê. Tên tự gọi chung là Sán Ngái (người miền núi) Nhóm ngôn ngữ Hoa Dân số 1.154 người. Cư trú Cư trú ở Quảng Ninh, Hà Bắc, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Thái, thành phố Hồ Chí Minh Đặc điểm kinh tế Người Ngái sống chủ yếu bằng nghề làm ruộng trồng lúa. Ơở vùng hải đảo, ven biển thì đánh cá là chính. Đồng bào có truyền thống đào kênh,...

    Dân tộc Pu Péo

    8693183 Tên gọi khác Ka Beo, Pen ti lô lô Nhóm ngôn ngữ Ka đai Dân số 400 người. Cư trú Sống tập trung ở vùng biên giới Việt - Trung thuộc các huyện Đồng Văn, Yên Minh, Mèo Vạc tỉnh Hà Giang. Đặc điểm kinh tế Người Pu Péo chủ yếu sống bằng nghề làm nương và ruộng bậc thang, trồng ngô, lúa, mạch ba góc, đậu... Trong sản xuất, đồng bào dùng công cụ cày, bừa; dùng trâu, bò làm sức kéo....

    Dân tộc Ra Glai

    8693185 Tên gọi khác Ra Glây, Hai, Noana, La Vang. Nhóm ngôn ngữ Malayô - Pôlinêxia Dân số 70.000 người. Cư trú Sống chủ yếu ở phía Nam tỉnh Khánh Hòa và Ninh Thuận. Đặc điểm kinh tế Trước đây đồng bào sống du canh bằng nương rẫy. Trên rẫy thường trồng lúa ngô... Hiện nay đồng bào làm cả ruộng nước. Săn bắn, hái lượm và các nghề thủ công (chủ yếu là nghề rèn và đan lát) giữ vai trò quan trọng trong...

    Dân tộc Thái

    8693206 Tên gọi khác Tày, Tày Khao (Thái Trắng), Tày Đăm (Thái Đen), Tày Mười, Tày Thanh (Man Thanh), Hàng Tổng (Tày Mường), Pu Thay, Thổ Đà Bắc Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái Dân số 1.000.000 người. Cư trú Sống tập trung tại các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Nghệ An. Đặc điểm kinh tế Người Thái có nhiều kinh nghiệm đắp phai, đào mương, dựng con, bắc máng lấy nước làm ruộng. Lúa nước là nguồn lương thực chính, đặc...

    Dân tộc Xơ Đăng

    8693230 Tên gọi khác Xơ Đeng, Cà Dong, Tơ-dra, Hđang, Mơ-nâm, Hà Lăng, Ka Râng, Bri La Teng, Con Lan. Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 97.000 người. Cư trú Cư trú tập trung ở tỉnh Kon Tum, một số ít ở miền núi của tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng. Đặc điểm kinh tế Người Xơ Đăng làm rẫy là chính. Nhóm Mơ-nâm làm ruộng nước nhưng không cày bừa mà lại dùng sức trâu, sức người...

    Dân tộc Xtiêng

    8693226 Tên gọi khác Xa Điêng Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 50.000 người. Cư trú Cư trú tập trung tại 4 huyện phía Bắc tỉnh Sông Bé và một phần sinh sống ở Đồng Nai và Tây Ninh. Đặc điểm kinh tế Nhóm Bù Đéc ở vùng thấp, biết làm ruộng nước và dùng trâu, bò kéo cày từ khá lâu. Nhóm Bù Lơ ở vùng cao, làm rẫy là chủ yếu, sống gần gũi với người M'Nông và người Mạ. Tổ chức...

    Dân tộc Xinh Mun

    8693220 Tên gọi khác Puộc, Pụa Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 10.000 người. Cư trú Cư trú ởvùng biên giới Việt - Lào thuộc hai tỉnh Sơn La, Lai Châu. Đặc điểm kinh tế Người Xinh Mun sống chủ yếu bằng nghề làm nương rẫy, trồng lúa nếp và ngô là chính. Có loại nương chọc lỗ tra hạt giống, có nương dùng cuốc và có nương dùng cày để canh tác. Một số nơi có ruộng nước. Trước kia đồng...

    Dân tộc Gié - Triêng

    8693110 Tên gọi khác Đgiéh, Ta Reh, Giảng Rây, Pin, Triêng, Treng, Ta Liêng, Ve, La-Ve, Bnoong, Ca Tang Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 27.000 người. Cư trú C trú ở tỉnh Kon Tum và miền núi tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng Đặc điểm kinh tế Người Giẻ Triêng sống chủ yếu bằng nghề làm rẫy, ngoài ra còn săn bắn, đánh cá, hái lượm các loại rau rừng, hoa quả, nấm... làm thức ăn hàng ngày. Đồng bào chăn...

    Dân tộc Thổ

    8693209 Tên gọi khác Kẹo, Mọn, Cuối, Họ, Đan Lai, Ly Hà, Tày Pọng, Con Kha, Xá Lá Vàng Nhóm ngôn ngữ Việt - Mường Dân số 51.000 người. Cư trú Sống ở miền tây tỉnh Nghệ An. Đặc điểm kinh tế Người Thổ làm rẫy trên cả đất dốc, cả đất bằng, trồng lúa và gai là chính. Trong canh tác lúa, ngoài cách thức chọc lỗ tra hạt, đồng bào còn gieo vãi và dùng cày, bừa để lấp đất sau khi gieo....

    Dân tộc Tày

    8693204 Tên gọi khác Thổ, Ngạn, Phén, Thu Lao, Pa Dí Nhóm ngôn ngữ Tày - Thái Dân số 1.200.000 người. Cư trú Sống ven các thung lũng, triền núi thấp ở các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Quảng Ninh và một số vùng thuộc Hà Bắc. Đặc điểm kinh tế Người Tày có một nền nông nghiệp cổ truyền khá phát triển với đủ loại cây trồng như lúa, ngô, khoai... và rau quả mùa nào thức đó. Tổ chức cộng đồng...

    Dân tộc Tà Ôi

    8693200 Tên gọi khác Tôi Ôi, Pa Cô, Ba Hi, Pa Hi. Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 26.000 người. Cư trú Sống tập trung ở huyện A Lưới (Thừa Thiên - Huế) và Hương Hóa (Quảng Trị) Đặc điểm kinh tế Người Tà Ôi trước đây làm rẫy là chính, gần đây ở một số nơi đồng bào làm ruộng nước, có vườn cây ăn quả, đào ao thả cá. Tổ chức cộng đồng Làng người Tà Ôi theo truyền thống...

    Dân tộc Sán Dìu

    8693196 Tên gọi khác Sán Déo, Trại, Trại Đất, Mán quần cộc Nhóm ngôn ngữ Hoa Dân số 95.000 người. Cư trú Sống ở miền Trung du các tỉnh Quảng Ninh, Hải Hưng, Hà Bắc, Vĩnh Phú, Bắc Thái và Tuyên Quang Đặc điểm kinh tế Người Sán Dìu chủ yếu làm ruộng nước, có phần nương, soi, bãi. Thêm vào đó, còn có chăn nuôi, khai thác lâm sản, đánh bắt nuôi thả cá, làm gạch ngói, rèn, đan lát... Từ lâu đời,...

    Dân tộc Si La

    8693197 Tên gọi khác Cú Dé Xử, Khà Pé Nhóm ngôn ngữ Tạng - Miến Dân số 600 người. Cư trú Sống ở ba bản Seo Hay, Sì Thâu Chải, Nậm Xin thuộc huyện Mường tè, tỉnh Lai Châu. Đặc điểm kinh tế Người Si La sống bằng nghề trồng lúa nương, ngô. Từ mấy chục năm nay đồng bào làm thêm ruộng nước. Tuy sản xuất đóng vai trò chính nhưng săn bắn và hái lượm vẫn có ý nghĩa đối với đời sống của...

    Dân tộc Rơ Măm

    8693187 Nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer Dân số 230 người. Cư trú Sống ở làng Le, xã Mo Rai, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum Đặc điểm kinh tế Người Rơ Măm sinh sống bằng nghề làm rẫy, lúa nếp là lương thực chủ yếu. Khi gieo trồng, đàn ông cầm hai gậy nhọn chọc lỗ, đàn bà theo sau bỏ hạt giống và lấp đất, săn bắt và hái lượm vẫn giữ vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế. Trong số các nghề...