NGHE NHẠC

Trường học thân thiện

CON CUÔNG KÍNH CHÀO

VIOLET CON CUÔNG

BÁC HỒ KÍNH YÊU

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Đàm Đại)

    LIÊN KẾT CÁC WEBSILE

    SỞ GD VÀ ĐT NGHỆ AN

    TIẾP SỨC MÙA THI



    XEM ĐIỂM THI ĐH - CĐ

    GIẢI TOÁN QUA MẠNG

    THI TIẾNG ANH QUA MẠNG

    LIÊN KẾT CÁC WEBSILE

    LIÊN KẾT CÁC WEB HAY

    THÀNH VIÊN VIOLET

    Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_20161120_081501.jpg Dung_Thay_Doi_The_Gioi___Qua_Tang_Cuoc_Song__YouTube.flv Chuyen_co_tich_ve_mot_duong_ong_dan_nuoc__YouTube1.flv Cai_Ken_Buom___Qua_Tang_Cuoc_Song__YouTube.flv Suc_manh_niem_tinqua_tang_cuoc_songflv__YouTube.flv 03_Hanh_khuc_Thanh_nien_NA__Tinh_doan_Nghe_An.mp3 WP_20140324_004.jpg 20130528_082101.jpg 20121117_145434.jpg IMG_04092.jpg IMAG0552.jpg IMAG0541.jpg IMAG0542.jpg IMAG0475.jpg IMAG0465.jpg IMAG0391.jpg IMAG0298.jpg IMAG0160.jpg 996001_165848963613025_913529483_n.jpg

    CON CUÔNG QUÊ TÔI

    gif maker
    CON CUÔNG SƠN THỦY HỮU TÌNH

    DỰ BÁO THỜI TIẾT

    GDTS

    Nối vòng tay lớn

    BÁO MỚI

    Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD - ĐT Con Cuông

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái. Thân Ái: Đàm Đại
    Gốc > CÂY THUỐC QUANH TA >

    NHỮNG CÂY THUỐC Ở VIỆT NAM CÓ TÁC DỤNG CHỐNG UNG THƯ

     

    NHỮNG CÂY THUỐC Ở VIỆT NAM CÓ TÁC DỤNG CHỐNG UNG THƯ

                                                              

    Gần đây Trung Quốc đã công bố rất nhiều nghiên cứu liên quan đến tác dụng điều trị ung thư của các thuốc Trung y, chủ yếu là cây thuốc. So sánh với các tài liệu dược liệu của nước ta tôi bước đầu thấy có các cây thuốc sau đây có mặt ở nước ta: 

    1-Cây Ngưu tất (Achyranthes bidentata) , còn gọi là cây Cỏ xước, Hoài ngưu tất, twotooth Achyranthes: Sử dụng cành lá và rễ  phơi khô

     

     

     

    2-Cây Nam Sa sâm (Adenophora tetraphylla), còn gọi là cây Bào sa sâm, Fourleaf Ladybell: Sử dụng rễ  khô.

     

     

    3-Cây Thiên môn đông (Asparagus cochinchinensis), còn gọi là cây Thiên đông, Thiên môn, Dây tóc tiên: Sử dụng rễ khô

     

    4-Cây Bạch truật (Atractylodes macrocephala), còn gọi là Đông truật, Ư truật, Triết truật, Largehead Atractylodes: Sử dụng rễ khô.

             

    5-Cây Xạ can (Belamcanda sinensis), còn gọi là cây rẻ quạt , la cho, Iris tigré, Blackberrylily: Sử dụng căn hành (thân rễ) khô

     

    6- Cây Rung rúc (Berchemia lineata), còn gọi là cây Rút dế, cứt chuột, Đồng bìa, Lineat Supplejack: Sử dụng rễ khô

     

    7-Cây Đơn buốt (Bidens bipinnata), còn gọi là cây Đơn kim, Cỏ Quỷ trâm, Spanishneedles: Sử dụng phần trên mặt đất.

     

    8-Cây Tâm giá (Capsella bursa-pastoris),còn gọi là cây Rau tề, Tề thái hoa, Shepherdspurse: Sử dụng bộ phận trên mặt đất phơi khô.

       

    9-Cây Cúc hoa trắng (Chrysanthemum indicum),còn gọi là cam cúc hoa, Cúc điểm vàng, Hoàng cúc: Sử dụng hoa khô.

     

    10-Cây Ý dĩ (Coix lachryma-jobi), còn gọi là cây Dĩ mễ, Dĩ nhân, Ý dĩ nhân, Bo bo: Sử dụng nhân hạt chín phơi khô

      

    11-Cây Thài lài trắng (Commelina communis) còn gọi là Cỏ lài trắng, Cỏ chân vịt, Áp chích thảo,Common Dayflower: Sử dụng phần trên mặt đất  phơi khô

     

    12-Cây Mỏ quạ (Cudrania tricuspidata), còn gọi là cây Hoàn lồ, Vàng lồ, Xuyên phá thạch, Tricuspid Cudrania: Sử dụng thân cành phơi khô

          

    13-Cây Nghệ (Curcuma  longa), còn gọi là cây Uất kim, Khương hoàng, Safran des Indes, Tumeric: Sử dụng thân rễ (củ)

      

    14-Cây Thỏ ty tử, Tơ hồng (Cuscuta sinensis), còn gọi là Đậu ký sinh, Miễn tử: Sử dụng hạt cây tơ hồng

       

    15-Cây Thạch hộc (Dendrobium nobile), còn gọi là cây kim thạch hộc, hắc tiết thảo, hoàng thảo: Sử dụng thân cây tươi hoặc khô.

              

    16-Cây Cúc áo (Eclipta prostrata), còn gọi là cây Hoa cúc áo, Ngổ áo, Nụ áo lớn, Hắc chấp thảo, Cresson de Para, Yerbadetajo: Sử dụng phần trên mặt đất phơi khô.

             

    17-Cây Cỏ mần trầu (Eleusine indica), còn gọi là Cỏ ngưu cân, Sam tử, Tất suất, Cỏ vườn trầu, Cỏ dáng,  Cỏ bắc, Chỉ tía, Thiên cân Sử dụng toàn cây phơi khô.

              

    18-Cây Sung thằn lằn, Trâu cổ (Ficus pumila), còn gọi là cây Sung thằn lằn, Trâu cổ, Climbing Fig: Sử dụng đế hoa khô.

     

    19-Nấm Linh chi (Ganoderma lucidum), còn gọi là Nấm mộc chi, nấm Lim,

    nấm trường thọ, Lucid Ganoderma (đã nuôi trồng nhân tạo được): Sử dụng mũ nấm khô

     

     

    20-Cây Bồ kết (Gleditschia sinensis), còn gọi là Cây tạo giác, Tạo giáp, Man khét, Thiên đinh, Tạo đinh, Chinese Honeylocust: Sử dụng gai khô

                             

    21-Cây Cam thảo bắc (Glycyrrhiza glabra), còn gọi là cây Cam thảo, Sinh cam thảo, Quốc lão, Quang quả cam thảo, Hồng cam, Liquorice: Sử dụng căn hành và rễ khô.

     

    22-Cây Bông vải (Gossypium herbaceum) còn gọi là Miên hoa, Thảo miên, Thổ hoàng kỳ, Levant cotton: Sử dụng rễ khô.

     

    23-Cây Phù dung (Hibiscus mutabilis) còn gọi là cây Mộc liên, Địa phù dung, Hoa cửu đầu, Hoa tam biến, Cottonrose Hibiscus : Sử dụng lá khô

               

    24-Cây Ban Nhật ( Hypericum japonicum), còn gọi là cây Điền cơ hoàng, Cỏ Hoàng hoa, Cỏ Đối diệp, Japonese St. John’swort : Sử dụng toàn cây phơi khô.

         

    25-Cây Bóng nước (Impatiens balsamina) còn gọi là cây Nắc nẻ, Móng tay lồi, Hoa Phượng tiên, Cấp tính tử, Bông móng tay, Garden balsam: Sử dụng toàn cây phơi khô và hạt khô.

     

    26-Cây Ích mẫu (Leonurus heterophyllus), cây Sung úy, Chói đèn , Hồng y ngải, Khôn thảo, Motherwort: Sử dụng phần trên mạt đất.

       

    27-Cây Đạm trúc diệp (Lophatherum gracile) còn gọi là cây Toái cốt tử, Trúc diệp mạch đông, Mễ thân thảo, Sơn kê mễ, Kim kê mễ : Sử dụng cành lá khô.

         

    28-Cây Chua me đất hoa vàng (Oxalis corniculata) còn gọi là cây Tạc tương thảo, Tam diệp toan, Toan vị thảo, Chua me ba chìa, Creeping Woodsorrel : Sử dụng toàn cây phơi khô.

               

    29-Cây Bảy lá một hoa (Paris polyphylla) còn gọi là cây Thất diệp nhất chi hoa, Độc cước liên, Thiết đăng đài, Chi hoa đầu, Tảo hưu, Thảo hà xa, Trọng lâu, Thất tử liên, Đăng đài thất, Paris: Sử dụng củ (thân hành) khô.

     

    30- Cây Sơn từ cô (Pleione bulbocodioides) còn gọi là cây Mao từ cô, Băng cầu tử, Bulbocodioides Pleione: Sử dụng thân hành khô

     

    31- Cây Rau đắng (Polygonum aviculare) còn gọi là cây Xương cá, Càng tôm, Biển súc, Đại biển súc,Trúc tiết thảo , Common knotgrass : Sử dụng phần trên mặt đất phơi khô.

        

    32- Cây Củ cốt khí (Polygonum cuspidatum) còn gọi là cây Hoạt huyết đan, Tử kim long, Ban trượng căn, Hổ trượng căn, Điền thất, Hoa ban trúc, Đại diệp xà tổng quản, Toan đồng trúc, Giant Knotweed: Sử dụng rễ và phần trên mặt đât phơi khô.

      

    33- Cây Má ngọ (Polygonum perfoliatum) còn gọi là cây Nghể xuyên lá, Hà bạch thảo,  Lê đầu thích, Xà đảo thoái, Perfoliate Knotweed: Sử dụng phần trên mặt đất.

            

    34-Cây Răm nước (Polygonum hydropiper) còn gọi là cây Nghể, Thủy liễu, Lạt  liễu, Red-kness: Sử dụng toàn cây phơi khô.

      

     

    35- Cây Hạ khô thảo (Prunella vulgaris) còn gọi là cây Thiết sắc thảo, Common Selfheal: Sử dụng chùm quả khô.

     

     

    36- Cây Phá cố chỉ (Psoralea corylifolia) còn gọi là cây Phá cố tử, Bổ cốt chỉ, Hồ cửu tử, Hà lan hiện, Malaytea Scurfpea: Sử dụng quả chín phơi khô.

              

    37- Cây Seo gà  (Pteris multifida) còn gọi là cây Phượng vĩ thảo, Kim kê vĩ, Tỉnh khẩu biên thảo, Chinese  Brake: Sử dụng toàn cây phơi khô.

         

    38- Cây Sắn dây (Pueraria thompsoni) còn gọi là cây Cát căn, Cam cát căn, Phấn cát, Can cát, Cát đằng, Kudzuvine: Sử dụng rễ khô.

     

    39- Cây Thạch vĩ ( Pyrrhosia lingua) còn gọi là cây Thạch bì, Kim tinh thảo, Kiếm thảp, Kim thang chủy, Shearer’s Pyrrosia: Sử dụng lá khô.    

    40- Cây Sinh địa (Rehmannia glutinosa) còn gọi là Địa hoàng, Thục địa: Sử dụng rễ khô.

     

     

    41- Cây Đại hoàng (Rheum officinale) còn gọi là cây Xuyên đại hoàng, tướng quân, Sinh quân, Hương đại hoàng, Mã đế hoàng, Rhubarb: Sử dụng rễ và căn hành khô.

     

    42- Ngũ bội tử (Galla sinensis) còn gọi là Bách trùng thương, Bách dược tiễn, Chinese Gall- là tổ của sâu Melaphis sinensis, Schlechtenladia sinensis, thường ký sinh trên các cây Muối (Rhus sinensis) còn gọi là cây Diêm phu mộc. Lấy về vào tháng 9, hấp chết sâu rồi phơi khô để sử dụng.         

            

     

    43- Cây Kim anh (Rosa laevigata) còn gọi là cây Thích lê tử, Đường quân tử, Thích đầu, Kim anh tử, Hoàng trà bình, Cherokee Rose: Sử dụng rễ khô

     

    44-Rong Mơ (Sargasum fusiforme) còn gọi là Dương thê thái, Hải đới hoa, lạc thủ, Seaweed:  Sử dụng rong phơi khô

     

    44- Cây Hồng đằng (Sargentodoxa cuneata) còn gọi là cây Thuyết đằng, Đại hoạt huyết, Huyết thông, Đại huyết thông, Sargengloryvine: Sử dụng thân cành phơi khô.

     

    45-Cây Hàm ếch (Saururus sinensis) còn gọi là cây Tam bạch thảo,  Đường biên ngẫu, Bạch diện cô, Bạch thiệt cốt. Chinese Lizardtail: Sử dụng rễ (căn hành) hay toàn cây phơi khô.

     

    46- Cây Hoàng cầm (Scutellaria baicalensis) còn gọi là cây Sơn trà, Thổ kim trà, Hoàng linh trà, baical Skullcap: sử dụng rễ khô.

     

     

    47-Cây Thổ phục linh (Smilax glabra) còn gọi là Hồng thổ linh, Sơn trư phấn, Sơn kỳ lương, Linh phạn đoàn , Glabrous Greenbrier: Sử dụng rễ (căn hành) khô.

     

    48-Cây Dây toàn (Solanum lyratum) còn gọi là cây Già căn, Thục dương tuyền, Bạch mao đằng, Bittersweet : Sử dụng phần trên mặt đất phơi khô.

     

    49- Cây Lu lu đực  (Solanum nigrum) còn gọi là cây Thù lù đực         . Long quỳ, Thiên gia tử, Khổ quỳ, Black Nightshade: Sử dụng phần trên mặt đất phơi khô.

     

    50- Cây Khổ sâm cho rễ (Sophora flavescens) còn gọi là cây Dã hòe, Khổ cốt, Dã hòe, Sơn hòe tử, Lightyellow Sophora: Sử dụng rễ khô.

     

    51- Cây Qua lâu (Trichosanthes kirilowii) còn gọi là cây Qua lâu, Thảo ca, Snakegourd: sử dụng vỏ quả và hạt.

     

    52-Cây Mã tiên thảo (Verbena officinalis) còn gọi là cây Cỏ roi ngựa, Hồng đằng thảo, Thiết mã tiên, Phong cảnh thảo, European Verbena: Sử dụng phần trên mặt đất phơi khô.

          

    53-Cây Niệt gió (Wikstroemia indica) còn gọi là cây Gió cánh, Liễu ca vương, Địa miên căn, Sơn ma bì, Indian Stringbush: Sử dụng thân ,lá và rễ.

     

     

    54- Cây Hạt sẻn (Zanthoxylum nitidum) còn gọi là cây Lưỡng diện châm, Hoa tiêu, Hoa tiêu thích,  Sơn hồ tiêu thích, Ba tiêu, Sưng, Hoàng lực, Dã hoa tiêu, Xuyên tiêu, Nhập địa kim ngưu, Lưỡng diện thích, Shinileaf  Pricklyash.

     

              Trong khi chờ đợi các nghiên cứu ở nước ta, bà con nên chú ý bảo vệ các cây nói trên nếu tìm thấy, đừng bán cho khách nước ngoài và cố gắng trồng thêm cho nhiều để bán cho các cơ sở nghiên cứu và sản xuất dược liệu.                 

     

              

     

    Cây Xạ can chữa Ung thư

     

     

     

    © http://vietsciences.net   và  http://vietsciences.free.fr  Nguyễn Lân Dũng

      GS.Nguyễn Lân Dũng

                                                              Hội các ngành Sinh học Việt Nam

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Đàm Đại @ 23:06 06/01/2013
    Số lượt xem: 2973
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến