SKKN HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 7 GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀDÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU

(Bài giảng chưa được thẩm định)
Nguồn: Hồ Thị Hà
Người gửi: Đàm Đại (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:29' 01-12-2012
Dung lượng: 282.5 KB
Số lượt tải: 187
Số lượt thích: 0 người

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 7 GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN
VỀ DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
Khoa học kỹ thuật đang phát triển ngày càng hiện đại đất nước Việt Nam đang cần có nhiều con người mới để nắm bắt, vận dụng và phát triển nền khoa học mới một cách chủ động, sáng tạo.
Nền giáo dục nước nhà nói chung và giáo dục huyện Con Cuông nói riêng đã và đang xác định phải khuyến khích tự học phải áp dụng những phương pháp giáo dục mới để giảng dạy cho học sinh. Tuy nhiên trong mỗi tiết lên lớp, không phải tiết nào học sinh cũng nắm bắt được toàn bộ kiến thức mà giáo viên truyền đạt cho. Vì vậy trong mỗi tiết dạy cần phải phát huy tính tích cực học tập của học sinh. Bằng nhiều cách từ đó giúp học sinh nắm chắc bài toán.
Các bài toán về dãy tỉ số bằng nhau là một dạng toán cơ bản trong chương trình môn Toán lớp 7. Các em thường gặp dạng toán này trong các bài kiểm tra khảo sát chất lượng, các kỳ thi học sinh giỏi. Trong thực tế khi giải loại toán này không những học sinh đại trà mà nhiều em học sinh khá, giỏi cũng vấp phải những sai sót. Bài viết “Hướng dẫn học sinh lớp 7 giải một số bài toán về dãy tỉ số bằng nhau” với mục đích giúp học sinh khác phục các sai lầm thường gặp biết phát triển, mở rộng bài toán đề xuất các bài toán tương tự, từ đó phát triển tư duy lô gic, tư duy sáng tạo và tính chính xác trong giải toán.
* Cơ sở khoa học:
1. Tính chất tỉ lệ thức:
1.1  (=) ad = bc (b; d 0)
1.2 Từ tỉ lệ thức  ta suy ra 3 tỉ lệ thức sau:
 ;  (với a; b; c; d khác o)
2. Tính chất dãy tỷ số bằng nhau.
Từ  ta suy ra.
 (b + d 0) (2 . 1)
 (b – d 0) (2 . 2)
Mở rộng từ dãy tỉ số bằng nhau  ta suy ra

(Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa).
* Cơ sở thực tiễn.
Qua giảng dạy toán 7, khi học sinh giải tóan này thường vấp các sai sót, lỗi sai là do cách trình bày; do các em thường nhầm tính chất.
Tôi đã điều tra 3 lớp 7 ở trường THCS hai bài toán về dãy tỉ số bằng nhau, như sau:
Bài 1: Tìm các số x; y biết:
a, 
b, 
Bài 2: So sánh các số a, b, c biết 
Kết quả khảo sát cho thấy.
Bài 1: ở câu a: có 20% số học sinh làm sai
(Lỗi sai phần lớn là do trình bày)

=> x = 2.2 = 4 ; y = 3.2 = 6
b. Có 30 em làm sai.
Lỗi sai là do các em nhầm tính chất như sau:

c. x = 2.9 = 18 ; y = 5.9 = 45
Bài 2: Có 65% số học sinh làm sai.
Phần lớn các em cho lời giải.

=> 
Trong khi chưa khẳng định được a + b + c 0
PHẦN II: NỘI DUNG
Bài toán 1: Tìm các số x ; y biết  và x + y = 10
Giáo viên hỏi: Chú ý đến giả thiết x + y = 10 ta áp dụng tính chất nào ở trên? (tính chất 2.1).
GV cho HS tình bày lời giải.
- Nếu học sinh trình bày sai như đã nêu trong “Cơ sở thực tiễn” thì giáo viên gợi mở.
Lời giải trên đúng hay sai? Vì sao?
GV khắc sâu cho học sinh tính chính xác giữa “=>” và dấu “=”.
(Với cách trình bày sai ở trên của học sinh không có cơ sở nào để tính x; y)
- Nếu học sinh được gọi lên bảng trình bày đúng giáo viên cần đưa ra tình huống trên để nhắc nhở các em có thể sai nhưng chưa được gọi trả lời.
Để khắc sâu và phát huy tính sáng tạo của học sinh giáo viên có thể đưa ra các bài tập tương tự.
Tìm x ; y ; z biết.
1.  và 5x + y – 2z = 28
2. 3x = 2y; 7y = 5z và x – y + z = 32
3.  và x + y + z = 49
4.  và 2x